Trang chủ / Vi phạm luật Kế toán bị xử phạt ra sao?

MỨC PHẠT VI PHẠM LUẬT KẾ TOÁN


Công việc kế toán luôn đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Tuy nhiên, đôi lúc bạn vẫn không thể tránh khỏi những sai sót. Để hiểu rõ các sai sót ấy dẫn đến mức phạt như thế nào, xin hãy đọc bài viết dưới đây.


Nghị định 105/2013/NĐ-CP - quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập xử phạt.


I. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán Điều 7


1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi ký chứng từ kế toán không đúng với quy định về vị trí chữ ký của các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán.


2. Phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán.


b) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán.


3. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký.


b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.


c) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán.

 

4. Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.


b) Thoả thuận hoặc ép buộc người khác khai man hoặc giả mạo chứng từ kế toán.


c) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.


d) Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.


đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.


e) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán.

 

II. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán - Điều 8

 

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định.


b) Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá sổ; thiếu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; người lập sổ, kế toán trưởng, không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán.


c) Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng lên nhau, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ.


d) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi in sổ ra giấy trong trường hợp thực hiện kế toán trên máy vi tính.


2. Phạt tiền từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Ghi sổ, khóa sổ kế toán không kịp thời theo quy định.


b) Ghi sổ kế toán không tuân thủ phương pháp quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.


c) Mở sổ kế toán không theo đúng nguyên tắc chung của một trong các hình thức sổ kế toán theo quy định.


d) Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.


3. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.


b) Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán.


c) Không thực hiện việc khoá sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khoá sổ kế toán.


d) Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán.


đ) Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khoá sổ trên máy vi tính đối với các loại sổ phải in theo quy định, hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in sổ.


4. Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ đối một trong các hành vi sau:


a) Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị.  


b) Giả mạo sổ kế toán.


c) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế toán.


d) Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.


đ) Huỷ bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán.


III.  Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài Khoản kế toán - Điều 9

 

1. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài Chínhban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn mà không được Bộ Tài chính chấp nhận.


b) Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán.


2. Phạt tiền từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị.


b) Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

 

IV. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính - Điều 10

 

1. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.


b) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.


c) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.


d) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các Khoản thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của người lao động.


đ) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định.


2. Phạt tiền từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính.


b) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật.


c) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính.


d) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định.


đ) Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.


e) Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định.


g) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.


h) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.

 

V. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán - Điều 12


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quyđịnh.


b) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.


c) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định.


 2. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định.


b) Không thực hiện việc tổ chức phân loại, phục hồi, kiểm kê tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị huỷ hoại.


3. Phạt tiền từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.


b) Tiêu hủy tài liệu kế toán không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không lập biên bản tiêu hủy theo quy định và không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy.


VI. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sảnĐiều 13. 

 

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:


a) Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.


b) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định.


2. Phạt tiền từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm hoặc không thực hiện kiểm kê tài sản trong các trường hợp khác theo quy định.


3. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với hành vi giả mạo, khai man kết quả kiểm kê tài sản.

 

Chúc các bạn may mắn!

Thông tin khác
Tin tức